Máy mài vô tâm 3A423
Đối tượng xử lý là cụm trục chính của ụ đá mài. Việc kiểm tra thực hiện trên chi tiết gia công: độ nhám bề mặt và độ ô van của phôi.
Cụm trục chính của ụ đá mài máy 3A423: dầu trong hệ thống 90 l
Định mức theo loại thiết bị là 0,6 ml trên 1 lít chất lỏng làm việc; đối với bể dầu trục chính, định mức ấn định là 1,2 ml/l. Máy mài vô tâm →
Đối tượng xử lý
- Các cụm và hệ thống máy còn hoạt động được, không có chi tiết mài mòn 100%.
Thông số đo trước và sau khi xử lý
| Thông số | Thiết bị đo | Cách thức và thời điểm |
|---|---|---|
| Độ nhám bề mặt của chi tiết mẫu | máy đo độ nhám bề mặt | Cùng một chi tiết, cùng dụng cụ và cùng chế độ gia công. |
| Độ ô van của phôi sau gia công | panme | Độ chính xác đến 0,01 mm. |
| Mức rung của các cụm ổ trục của trục chính | máy đo độ rung | Theo phương hướng kính. |
Định mức sử dụng
| Chế phẩm | Định mức | Cách thức và thời điểm |
|---|---|---|
| Gel dùng cho máy nén và ổ trục | 1,2 ml trên 1 lít dầu theo quy định cho mỗi giai đoạn | Hệ thống 90 l: 108 ml cho mỗi giai đoạn (12 tuýp), 324 ml cho 3 giai đoạn: 12 + 12 + 12. |
Giai đoạn xử lý
- Pha gel trong 0,5 l dầu theo quy định (40–50 °C) và đưa vào bể dầu của cụm trục chính.Bắt đầu tính thời gian vận hành
- Giai đoạn thứ hai: thực hiện như giai đoạn thứ nhất.Sau 8–12 giờ vận hành máy
- Giai đoạn thứ ba: thực hiện như giai đoạn thứ nhất.Sau 8–12 giờ tiếp theo
Sau khi xử lý
- Chu kỳ đầy đủ: không ít hơn 500 giờ kể từ khi bắt đầu xử lý.
Điểm cần chú ý
- Dầu pha: 0,5 l, làm nóng đến 40–50 °C.
- Độ rung đo theo phương hướng kính tại các cụm ổ trục của trục chính.
Nguồn: Quy trình ứng dụng XADO, kỹ sư chính I.N. Sharaikin. Định mức theo loại thiết bị: hướng dẫn vận hành IE-24.6-25612000-005-2008, quy trình số 17.