Máy nén lạnh trục vít
Máy lạnh công nghiệp: năng suất được đánh giá không theo thời gian nạp đầy bình chứa khí mà theo tần suất khởi động máy nén để duy trì nhiệt độ trong buồng lạnh.
Máy nén lạnh trục vít, bể dầu 200 l
Định mức theo loại thiết bị là 0,8 ml cho mỗi lít, chia 5 giai đoạn. Đối với máy lạnh công nghiệp, định mức được chỉ định là 1,5 ml/l, chia 3 giai đoạn. Máy nén trục vít và máy nén ly tâm →
Đối tượng xử lý
- Máy nén trục vít còn khả năng làm việc, không có chi tiết mài mòn 100%.
- Bộ lọc tinh đã được súc rửa hoặc thay mới, máy ly tâm đã được súc rửa.
Thông số đo trước và sau khi xử lý
| Thông số | Thiết bị đo | Cách thức và thời điểm |
|---|---|---|
| Năng suất — thời gian nạp đầy bình chứa khí đến áp suất cố định | đồng hồ bấm giây | — |
| Công suất tiêu thụ hoặc dòng điện khi máy nén ở chế độ không tải và ở áp suất cố định | ampe kìm, oát kế | — |
| Áp suất dầu trong hệ thống bôi trơn | áp kế được trang bị theo máy | Ở nhiệt độ làm việc. |
| Năng suất — theo tần suất khởi động | quan sát và đồng hồ bấm giây | Số lần khởi động của máy nén để duy trì nhiệt độ cố định trong buồng lạnh. |
Định mức sử dụng
| Chế phẩm | Định mức | Cách thức và thời điểm |
|---|---|---|
| Gel dùng cho máy nén và ổ trục | 1,5 ml cho 1 lít dầu theo quy định, mỗi giai đoạn | Bể dầu 200 l: 300 ml mỗi giai đoạn, 900 ml cho 3 giai đoạn. |
Giai đoạn xử lý
- Trong một dụng cụ chứa riêng, pha gel với dầu theo quy định đã được làm nóng đến 50–60 °C (1 phần gel với 5–10 phần dầu), khuấy đến khi tan hoàn toàn và cho vào các te của máy nén đã được làm nóng.Bắt đầu tính tổng thời gian vận hành
- Giai đoạn 2 — thực hiện như giai đoạn 1.Sau khi tổng thời gian vận hành đạt 8–12 giờ
- Giai đoạn 3 — thực hiện như giai đoạn 1.Sau 8–12 giờ vận hành tiếp theo
Sau khi xử lý
- Quá trình xử lý hoàn tất khi tổng thời gian vận hành đạt 350 giờ — chu kỳ ngắn nhất trong số các máy thuộc mục này.
- Mức tăng tuổi thọ được công bố — gấp ít nhất 2 lần.
Điểm cần chú ý
- Thay dầu nếu tuổi thọ còn lại của dầu dưới 50%.
- Sau khi đưa chế phẩm vào: chạy không tải 10–15 phút, không tạo tải theo áp suất.
Nguồn: Quy trình ứng dụng XADO, kỹ sư chính I.N. Sharaikin. Định mức theo loại thiết bị — hướng dẫn vận hành IE-24.6-25612000-005-2008, quy trình số 2.