IE B059BIÊN BẢN ĐO TRƯỚC VÀ SAU KHI XỬ LÝ · HỢP ĐỒNG SỐ 79 NGÀY 10/08/2000
Máy nén KT-6: năng suất cao hơn, mức tiêu hao dầu thấp hơn
Máy nén đạt áp suất làm việc nhanh hơn, mức tiêu hao dầu giảm. 15,4 % — năng suất máy nén, nâng áp suất đến 7,9 atm; 20 % — mức tiêu hao dầu của máy nén (2000).
có chữ ký và con dấu của các bên
Kết quả chính
| CỤM MÁY | CÔNG VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN | CÁC PHÉP ĐO |
|---|---|---|
| Máy nén kiểu KT-6 | Sửa chữa phục hồi theo công nghệ XADO, hợp đồng số 79 ngày 10/08/2000 | Trước khi xử lý và ngày 08/09/2000 — sau khi xử lý |
Thông số vận hành của máy nén trước và sau khi xử lý
| CHỈ TIÊU | PHÉP ĐO TRƯỚC VÀ SAU | THAY ĐỔI |
|---|---|---|
| Thời gian nạp khí cho hệ thống từ 0 đến 7,9 atm | 23 min 05 s → 20 min 00 s | năng suất cao hơn 15,4% |
| Mức tiêu hao dầu | so sánh trước và sau sửa chữa | giảm 20% |
Ở dòng thời gian nạp khí, biên bản ghi hiệu quả 13,36% — mức rút ngắn thời gian đạt áp suất làm việc.
Nội dung ghi nhận trong biên bản
Sản phẩm tương đương hiện nay
Gel phục hồi cho máy nén và ổ trục →
Máy nén piston, trục vít và ly tâm; ổ lăn và ổ trượt làm việc trong bể dầu; cụm trục chính và sống trượt máy công cụ.
Cách xử lý các cụm chi tiết loại này:
Quy trình cho máy này:
Giới hạn của biên bản: Kết quả áp dụng cho máy nén kiểu KT-6 vận hành tại Công ty TNHH Rogan; trên các cụm máy và chế độ vận hành khác, các chỉ tiêu có thể khác. Việc đo và lập biên bản do khách hàng và đơn vị thực hiện — Công ty TNHH XADO — cùng tiến hành. Bản gốc biên bản ngày 11/09/2000 có chữ ký và con dấu được công bố đầy đủ và có thể tải về.
