Máy mài tròn 3U131 và BUA-25/630
Chất lượng làm việc của máy được kiểm tra không qua cụm máy mà qua chi tiết: độ nhám bề mặt và độ ô van của phôi được gia công bằng cùng một đá mài, ở cùng chế độ cắt.
Máy mài tròn 3U131 (bể dầu 25 l) và BUA-25/630 (bể dầu 40 l): cụm trục chính
Định mức theo loại thiết bị là 0,6 ml trên một lít chất lỏng công tác của hệ thống thủy lực. Ở đây đề cập đến một cụm khác — bể dầu của trục chính, và cho cụm này quy định 1,8 ml/l. Máy mài tròn →
Đối tượng xử lý
- Các cụm của máy còn khả năng làm việc, không có chi tiết bị mài mòn 100%.
Thông số đo trước và sau khi xử lý
| Thông số | Thiết bị đo | Cách thức và thời điểm |
|---|---|---|
| Độ đảo hướng kính và độ đảo mặt mút của trục chính | giá đỡ đồng hồ so, độ chính xác đến 0,002 mm | Quay trục bằng tay, đầu đo đồng hồ so đặt trên bề mặt lắp ghép. |
| Độ nhám bề mặt của chi tiết mẫu | máy đo độ nhám bề mặt | Cùng một chi tiết, cùng đá mài, cùng chế độ cắt. |
| Độ ô van của phôi sau gia công | panme, độ chính xác đến 0,002 mm | — |
| Mức rung tại các cụm ổ trục của trục chính | máy đo độ rung | — |
Định mức sử dụng
| Chế phẩm | Định mức | Cách thức và thời điểm |
|---|---|---|
| Gel dùng cho máy nén và ổ trục — máy 3U131 | 1,8 ml trên 1 lít dầu theo quy định cho mỗi giai đoạn | Bể dầu 25 l: 45 ml cho mỗi giai đoạn (5 tuýp), 135 ml cho ba giai đoạn. |
| Cũng loại gel này — máy BUA-25/630 | 1,8 ml trên 1 lít dầu theo quy định cho mỗi giai đoạn | Bể dầu 40 l: 72 ml cho mỗi giai đoạn (8 tuýp), 216 ml cho ba giai đoạn. |
Giai đoạn xử lý
- Pha gel trong 0,5 l dầu theo quy định (40–50 °C) và đưa vào bể dầu của hệ thống bôi trơn cụm trục chính.Bắt đầu tính thời gian vận hành
- Giai đoạn thứ hai — thực hiện như giai đoạn thứ nhất.Sau 8–12 giờ vận hành máy
- Giai đoạn thứ ba — thực hiện như giai đoạn thứ nhất.Sau thêm 8–12 giờ
Sau khi xử lý
- Chu kỳ đầy đủ — không dưới 550 giờ kể từ giai đoạn thứ nhất, dài nhất trong số các máy thuộc mục này.
Điểm cần chú ý
- Dầu pha — 0,5 l, gia nhiệt đến 40–50 °C.
- Độ đảo trục chính và độ ô van của phôi được đo với độ chính xác đến 0,002 mm — cao hơn một bậc độ lớn so với các quy trình dành cho ổ trục.
Những nơi đã xử lý 3U131 và BUA-25/630
- CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÓNG AVIASTAR-SP · 2008↓ 48–72% — vận tốc rung tại ổ trục chính và thân máy, 0,4–2,9 → 0,2–1,4 mm/s
Nguồn: Quy trình ứng dụng XADO, kỹ sư chính I.N. Sharaikin. Định mức theo loại thiết bị — hướng dẫn vận hành IE-24.6-25612000-005-2008, quy trình số 15.