Ổ trục chính của máy khoan tọa độ
Cụm này không dùng dầu mà dùng mỡ: ổ trục được nạp mỡ phục hồi XADO khi lắp ráp cụm, một lần cho suốt tuổi thọ.
Ổ trục chính của máy khoan tọa độ: xử lý bằng mỡ bôi trơn XADO
Quy trình theo loại thiết bị tính định mức bằng ml trên lít dầu. Cụm này hoàn toàn không có dầu: liều được quy định bằng thể tích mỡ cho từng cỡ ổ trục cụ thể. Máy doa tọa độ →
Đối tượng xử lý
- Ổ trục còn khả năng làm việc, chưa mài mòn đến giới hạn và không có hư hỏng cơ học vĩ mô.
Thông số đo trước và sau khi xử lý
| Thông số | Thiết bị đo | Cách thức và thời điểm |
|---|---|---|
| Độ đảo hướng kính và độ rơ hướng kính tại bề mặt lắp ghép của trục chính | giá đỡ đồng hồ so | — |
| Độ rơ dọc trục của trục chính | giá đỡ đồng hồ so | — |
| Độ ô van và độ côn của lỗ trên chi tiết đã doa | đồng hồ đo lỗ | — |
| Độ nhám bề mặt sau khi doa | máy đo độ nhám bề mặt | Ở chế độ cố định. |
| Mức rung tại các gối đỡ ổ trục chính | máy đo độ rung | — |
Định mức sử dụng
| Chế phẩm | Định mức | Cách thức và thời điểm |
|---|---|---|
| Mỡ XADO “Phục hồi” — ổ trục 2213 (ổ đũa đỡ) | 35–40 ml cho mỗi ổ trục | Nạp một lần. |
| Cùng loại mỡ — ổ trục 8115 (ổ chặn) | 25–30 ml cho mỗi ổ trục | Nạp một lần. |
Giai đoạn xử lý
- Tháo cụm, rửa sạch mỡ cũ khỏi ổ trục, nạp mỡ XADO đến 1/2–2/3 thể tích trống và lắp lại cụm.Một lần, không chia giai đoạn
- Chạy rà không tải: 2 giờ, tăng dần tốc độ quay trục chính từ 100 đến 3.000 vòng/phút theo từng bậc, mỗi bậc 10–15 phút.Ngay sau khi lắp ráp
Sau khi xử lý
- Chu kỳ đầy đủ — tổng thời gian vận hành của máy tối thiểu 400 giờ.
- Mức tăng tuổi thọ ổ trục theo công bố — tối thiểu gấp 2 lần.
Điểm cần chú ý
- Ổ trục được nạp mỡ đến 1/2–2/3 thể tích trống; không được nạp đầy toàn bộ thể tích.
- Độ ô van, độ côn và độ nhám bề mặt được đo trên cùng một phôi, bằng cùng một dụng cụ, ở cùng chế độ cắt.
- Yêu cầu điều chỉnh cẩn thận tải trước ở các gối đỡ ổ trục.
Nguồn: Quy trình ứng dụng của XADO, kỹ sư chính I. N. Sharaikin. Định mức theo loại thiết bị — hướng dẫn IE-24.6-25612000-005-2008, quy trình số 18.