IE S055BIÊN BẢN KỸ THUẬT NGÀY 15/09/2000
Máy nén EK4B-M: xi lanh được phục hồi, nạp khí nhanh hơn, dòng điện thấp hơn
Thông số hình học của xi lanh được phục hồi, bình chứa khí nén được nạp nhanh hơn, dòng điện tiêu thụ giảm. 4,8 % — dòng điện tiêu thụ của máy nén, 8,3 → 7,9 A; 36 % — năng suất máy nén theo thời gian nạp đầy bình chứa khí, 2 min 32 s → 1 min 52 s (2000).
của depot tàu điện “Fili”
Kết quả chính
| MÁY MÓC | TÌNH TRẠNG KHI BẮT ĐẦU THỬ NGHIỆM | NỘI DUNG ĐO |
|---|---|---|
| Máy nén EK4B-M, số chế tạo 16484 | Chi tiết bị mài mòn của nhóm xi lanh – piston | Dòng điện tiêu thụ · thời gian nạp đầy bình chứa khí · thông số hình học của xi lanh I và II |
Chế độ vận hành của máy nén: dòng điện và nạp khí vào bình chứa
| THÔNG SỐ | TRƯỚC KHI XỬ LÝ | SAU KHI XỬ LÝ |
|---|---|---|
| Dòng điện tiêu thụ | 8,3 A | 7,9 A |
| Thời gian nạp đầy bình chứa khí từ 0,0 đến 4,0 | 2 min 32 s | 1 min 52 s |
Chế độ đo trước và sau khi xử lý như nhau. Theo các số liệu này, biên bản ghi nhận mức giảm tiêu thụ điện năng 5% và tăng năng suất 36%.
Thông số hình học của xi lanh máy nén — nguyên nhân của các kết quả còn lại
| ĐIỂM ĐO | XI LANH I, TRƯỚC | XI LANH I, SAU | XI LANH II, TRƯỚC | XI LANH II, SAU |
|---|---|---|---|---|
| Phương ngang, 1 | 0,150 | 0,145 | 0,130 | 0,125 |
| Phương ngang, 2 | 0,150 | 0,150 | 0,140 | 0,130 |
| Phương ngang, 3 | 0,130 | 0,130 | 0,160 | 0,130 |
| Phương đứng, 1 | 0,130 | 0,130 | 0,170 | 0,145 |
| Phương đứng, 2 | 0,150 | 0,135 | 0,170 | 0,150 |
| Phương đứng, 3 | 0,150 | 0,120 | 0,150 | 0,120 |
Giá trị được ghi như trong bảng của biên bản. Trong 12 điểm đo, 9 điểm giảm, không điểm nào tăng.
Kết luận của biên bản
Sản phẩm tương đương hiện nay
- Gel phục hồi cho máy nén và ổ trụcMáy nén · ổ trục · trục chính
- Gel revitalizant XADO phục hồi xi lanhXi lanh động cơ đốt trong bị mài mòn sâu
Cách xử lý các cụm chi tiết loại này:
Liên quan đến kết quả này:
Giới hạn của biên bản: Kết quả áp dụng cho máy nén EK4B-M số chế tạo 16484 của Depot Tàu điện “Fili” thuộc Tàu điện ngầm Moskva và cho các chế độ đo được ghi trong biên bản; trên máy móc khác và ở chế độ khác, các chỉ tiêu có thể khác. Bản gốc biên bản kỹ thuật ngày 15/09/2000 có chữ ký và con dấu được công bố toàn văn và có thể tải về.
