IE A090BIÊN BẢN THỬ NGHIỆM TRONG ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT · 29/11/2001
Động cơ ZiL-130 trên ô tô khách: áp suất nén tăng và cân bằng giữa các xi lanh
Áp suất nén theo từng xi lanh tăng, chênh lệch giữa các xi lanh thu hẹp lại, động cơ hoạt động êm hơn. 4,1–16,7 % — áp suất nén theo từng xi lanh, 6,0–7,3 → 7,0–7,6; tăng ở 6 trong số 7 phép đo; ở phép đo còn lại áp suất nén giảm (2001).
Công ty cổ phần mở “Xí nghiệp Xe buýt số 1”chữ ký của bốn cán bộ phụ trách, con dấu của hai tổ chức
Kết quả chính
| MÁY MÓC | TÌNH TRẠNG TRƯỚC KHI XỬ LÝ | NỘI DUNG ĐO |
|---|---|---|
| Ô tô khách LaZ-695<br/>biển số Z 892 AO | Động cơ ZiL-130 số 040690, 8 xi lanh; áp suất nén theo từng xi lanh không đều, ở xi lanh số 3 thấp hơn 4,0 | Áp suất nén của từng xi lanh: trước khi xử lý và sau 2.500 km chạy |
Áp suất nén theo từng xi lanh: trước khi xử lý và sau 2.500 km chạy
| XI LANH | TRƯỚC KHI XỬ LÝ | SAU 2.500 KM | THAY ĐỔI | MỨC TĂNG |
|---|---|---|---|---|
| Số 1 | 7,5 | 7,0 | −0,5 | −6,7% |
| Số 2 | 6,3 | 7,3 | +1,0 | +15,9% |
| Số 3 | dưới 4,0 | 6,9 | — | — |
| Số 4 | 6,0 | 7,0 | +1,0 | +16,7% |
| Số 5 | 7,0 | 7,5 | +0,5 | +7,1% |
| Số 6 | 7,0 | 7,5 | +0,5 | +7,1% |
| Số 7 | 7,3 | 7,6 | +0,3 | +4,1% |
| Số 8 | 7,0 | 7,4 | +0,4 | +5,7% |
Áp suất nén tính theo đơn vị ghi trong biên bản. Ghi chú của biên bản: mức giảm ở xi lanh số 1 là do sai số của phép đo lần đầu, mức tăng ở xi lanh số 3 là kết quả sửa chữa cơ cấu phân phối khí.
Kết luận của hội đồng thử nghiệm
Sản phẩm tương đương hiện nay
- Gel phục hồi cho động cơ xăngĐộng cơ xăng
- Gel revitalizant XADO phục hồi xi lanhXi lanh động cơ đốt trong bị mài mòn sâu
Cách xử lý các cụm chi tiết loại này:
Liên quan đến kết quả này:
Giới hạn của biên bản: Kết quả áp dụng cho động cơ xăng ZiL-130 trên ô tô khách LaZ-695 trong điều kiện khai thác theo tuyến của xí nghiệp xe buýt; trên các động cơ và chế độ vận hành khác, các chỉ tiêu có thể khác. Bản gốc biên bản ngày 29/11/2001 có chữ ký và con dấu được công bố toàn văn và có thể tải về.
